Trong thi công và sản xuất cơ khí, thép tấm được lựa chọn không chỉ dựa vào chủng loại mà còn phụ thuộc nhiều vào độ dày phù hợp với từng hạng mục công trình. Mỗi độ dày từ thép tấm 6mm, 8mm đến 10mm hay 20mm đều đáp ứng những yêu cầu chịu lực và ứng dụng riêng. Nội dung dưới đây sẽ giúp bạn nắm rõ cách phân biệt, tính toán trọng lượng và tham khảo báo giá thép tấm theo từng độ dày đang được sử dụng phổ biến hiện nay.
Thép tấm có dải độ dày rất rộng, từ vài milimet đến vài chục milimet. Chính sự đa dạng này giúp vật liệu đáp ứng linh hoạt cho cả kết cấu nhẹ lẫn kết cấu chịu tải nặng.
*Thép tấm 6mm - 8mm: Các dòng thép tấm 6mm và tấm dày 8mm thường được sử dụng trong cơ khí & kết cấu vừa
Với độ dày vừa phải, nhóm thép này có ưu điểm là dễ cắt, dễ chấn, chi phí hợp lý, phù hợp cho nhiều công trình dân dụng và công nghiệp nhẹ.

*Thép tấm dày 10mm: Cân bằng giữa chịu lực và gia công
Thép tấm dày 10mm được xem là “ngưỡng chuyển tiếp” giữa thép tấm trung bình và thép tấm dày. Vật liệu này thường xuất hiện trong:
Nhờ độ dày lớn, thép tấm dày 10mm cho khả năng chịu lực tốt hơn rõ rệt so với nhóm 6 - 8mm, đồng thời vẫn đảm bảo khả năng gia công bằng cắt laser hoặc plasma.
*Thép tấm dày 15mm – 20mm: Dành cho kết cấu nặng
Khi yêu cầu chịu tải lớn và làm việc trong môi trường khắc nghiệt, thép tấm dày 15mm và thép tấm 20mm là lựa chọn phù hợp. Ứng dụng tiêu biểu gồm:
Ở độ dày này, thép tấm đòi hỏi năng lực gia công chuyên sâu, hệ thống máy móc đủ công suất và đội ngũ kỹ thuật có kinh nghiệm.
*Thép tấm 65mn: Thép tấm chuyên dụng
Bên cạnh thép tấm cacbon thông thường, thép tấm 65Mn là dòng thép hợp kim có hàm lượng mangan cao, nổi bật với:
Như vậy, việc chọn đúng độ dày thép tấm không chỉ ảnh hưởng đến độ bền mà còn quyết định trực tiếp đến chi phí và tuổi thọ công trình.
Trọng lượng là yếu tố quan trọng khi tính toán kết cấu, vận chuyển và dự toán chi phí. Dưới đây là bảng trọng lượng thép tấm tham khảo theo độ dày, với khổ tấm phổ biến 1.000 × 2.000 mm.
.png)
*Công thức tính: Trọng lượng (kg) = Dài × Rộng × Dày × 7.85
Ví dụ, khi cần tính trọng lượng thép tấm dày 8mm cho các khổ lớn hơn, chỉ cần thay đổi chiều dài – chiều rộng theo thực tế là có thể tính nhanh và chính xác.
Sau khi xác định được trọng lượng, vấn đề tiếp theo mà hầu hết khách hàng quan tâm chính là giá thép tấm theo từng độ dày.
Giá thép tấm phụ thuộc vào nhiều yếu tố như:
Dưới đây là bảng giá thép tấm tham khảo, giúp bạn có cái nhìn tổng quan khi lập dự toán:
.png)
Lưu ý:
Trên thực tế, thép tấm không chỉ dừng lại ở vai trò vật liệu thô mà còn là nền tảng cho rất nhiều sản phẩm cơ khí – xây dựng có yêu cầu cao về độ chính xác và độ bền. Khi lựa chọn đúng độ dày, kiểm soát tốt trọng lượng và áp dụng phương pháp gia công phù hợp, thép tấm có thể đáp ứng linh hoạt từ hạng mục dân dụng đến các kết cấu công nghiệp phức tạp.
Tại Butraco, thép tấm được gia công trực tiếp theo bản vẽ và yêu cầu thực tế của từng công trình. Một số sản phẩm đang được nhà máy sản xuất thường xuyên có thể kể đến như:
Bên cạnh năng lực cắt – chấn – hàn chính xác, Butraco còn chủ động áp dụng các phương pháp bảo vệ bề mặt như sơn công nghiệp, mạ kẽm hoặc xử lý hoàn thiện theo điều kiện sử dụng thực tế, giúp sản phẩm bền hơn trong môi trường ngoài trời và công nghiệp.
Trong trường hợp doanh nghiệp của bạn cần gia công thép theo bản vẽ, cắt – chấn – đột – hàn hoặc tạo ra các sản phẩm cơ khí sử dụng thép, Butraco có thể hỗ trợ từ khâu tư vấn vật liệu đến gia công hoàn thiện.
.png)

Nếu Quý khách hàng quan tâm đến các sản phẩm gia công cơ khí, muốn tìm kiếm một đơn vị sản xuất và phân phối các sản phẩm uy tín, chất lượng. Butraco luôn sẵn lòng tư vấn và cung cấp tất cả những gì bạn cần với phương châm “Cái gì bạn cần chúng tôi đều có”. Với đội ngũ cán bộ công nhân viên giàu kinh nghiệm, nhiệt huyết của tuổi trẻ chúng tôi đã dần khẳng định được vị thế là công ty đi đầu trong lĩnh vực sản xuất, gia công các vật liệu nội thất bằng tôn lợp, inox và sản phẩm gia công cơ khí.
---------------------------------------------