So sánh Inox 304 và inox 316: cơ tính, độ bền và báo giá gia công

  • 29/10/2026

Trong thi công xây dựng công nghiệp, chế tạo thiết bị M&E, hệ thống thang máng cáp, máng thoát nước vi sinh và bồn bể áp lực, việc lựa chọn đúng mác thép không gỉ (Inox) đóng vai trò quyết định đến độ bền kết cấu, khả năng vận hành an toàn và chi phí vòng đời của dự án (Life Cycle Cost - LCC). Hai mác inox phổ biến nhất hiện nay là Inox 304 (SUS304) và Inox 316 (SUS316).Bài viết dưới đây từ Đội ngũ kỹ thuật Butraco Việt Nam sẽ phân tích chi tiết thông số cơ lý, tiêu chuẩn quốc tế và bài toán kinh tế giúp các kỹ sư kết cấu, chỉ chỉ huy trưởng công trình, nhà thầu,... đưa ra quyết định tối ưu cho dự án.

1. So sánh thành phần hóa học và cơ tính vật lý

Để đánh giá bản chất kỹ thuật của hai mác thép, kỹ sư cần phân tích bảng thành phần hóa học và các chỉ tiêu cơ lý chịu lực tiêu chuẩn.

So sánh Inox 304 và inox 316: cơ tính, độ bền và báo giá gia công

Bảng so sánh thành phần hóa học tiêu chuẩn (JIS G4305 / ASTM A240)

So sánh Inox 304 và inox 316: cơ tính, độ bền và báo giá gia công

Điểm cốt lõi: Inox 316 được bổ sung 2 - 3% Molypden (Mo) kết hợp với hàm lượng Niken cao hơn 10 - 14% so với 8 - 10.5\%$). Sự xuất hiện của Molypden làm tăng khả năng liên kết kim loại, tạo ra lớp màng thụ động oxy hóa chống chịu vượt trội trước các tác nhân ăn mòn chứa ion Clorua (Cl-).

Bảng so sánh thông số cơ tính và lý tính:

So sánh Inox 304 và inox 316: cơ tính, độ bền và báo giá gia công

So sánh Inox 304 và inox 316: cơ tính, độ bền và báo giá gia công

2. Khả năng chống ăn mòn và môi trường ứng dụng thực tế

Khả năng chống ăn mòn là tiêu chí quan trọng nhất khi so sánh Inox 304 và Inox 316.

2.1. Hiện tượng ăn mòn rỗ

Trong môi trường chứa Muối ăn (NaCl), Nước biển, Hơi axit Clohydric (HCl) hoặc Hóa chất tẩy rửa công nghiệp, ion Clorua sẽ phá hủy lớp màng oxit Crom bảo vệ bề mặt inox:

  • Inox 304: Dễ bị hiện tượng ăn mòn rỗ (tạo thành các lỗ mọt li ti ăn sâu vào lòng kim loại) khi nồng độ Clorua vượt quá 200mg/L.. 
  • Inox 316: Nhờ có Molypden, chỉ số chống ăn mòn rỗ (PREN - Pitting Resistance Equivalent Number) của Inox 316 đạt ≈ 23-25, cao hơn hẳn so với Inox 304 (≈18-20), giúp chịu được nồng độ Clorua lên đến 1000mg/L. 

So sánh Inox 304 và inox 316: cơ tính, độ bền và báo giá gia công

2.2. Định hướng chọn vật liệu theo môi trường vận hành

Nên chọn Inox 304 khi: Lắp đặt trong môi trường nhà xưởng khô ráo, tòa nhà văn phòng, nhà máy cơ khí tiêu chuẩn, hệ thống thoát nước sinh hoạt hoặc môi trường nội thất. Inox 304 đáp ứng tốt 85% nhu cầu công trình với chi phí đầu tư tối ưu.

Bắt buộc chọn Inox 316 khi:

  • Công trình ven biển, giàn khoan dầu khí, cảng biển tiếp xúc sương muối
  • Nhà máy hóa chất, phân bón, dệt nhuộm, xi mạ sử dụng dung dịch axit/kiềm
  • Nhà máy dược phẩm, chế biến thực phẩm khắt khe (tiêu chuẩn GMP, HACCP)
  • Hệ thống xử lý nước thải công nghiệp chứa hàm lượng Clo và hóa chất cao

3. Ứng dụng inox 304 và 316

Tại Butraco Việt Nam, cả hai mác thép Inox 304 và Inox 316 đều được đưa vào dây chuyền dập chấn CNC tự động để sản xuất đa dạng các mặt hàng phụ trợ công nghiệp:

  • Thang máng cáp inox: Bảo vệ đường cáp điện trong nhà máy hóa chất, dược phẩm, trung tâm dữ liệu.
  • Máng thoát nước: Dùng cho nhà xưởng, nhà máy, máng mương trong xưởng công nghiệp,...
  • Lan can inox công nghiệp: Lắp đặt cho sàn thao tác giàn khoan, bể xử lý nước thải.
  • Nắp bể ngầm & Tấm sàn Grating Inox: Chịu tải trọng xe nâng, chống hoen gỉ ẩm thấp.

4. Dịch vụ gia công inox 304 và 316 uy tín tại Butraco Việt Nam

Việc gia công inox đòi hỏi công nghệ cao hơn so với thép đen thông thường do inox có độ cứng và độ biến dạng nhiệt lớn. 

Năng lực và ưu điểm vượt trội tại Butraco

  • Công nghệ cắt Laser fiber và chấn CNC hiện đại: Sử dụng máy cắt Laser Fiber công suất lớn cắt sắc nét phôi Inox 304, 316 độ dày lên tới 15mm–20mm, đảm bảo không bavia, đường cắt ngấu mịn. Hệ thống chấn CNC 6.0m đạt chuẩn dung sai ISO 2768.
  • Công nghệ hàn tig và đánh bóng bề mặt: Mối hàn được phủ khí Argon bảo vệ, xử lý tẩy sạch vết cháy hàn bằng phương pháp điện hóa, khôi phục hoàn toàn lớp màng thụ động chống gỉ tại vị trí mối nối.
  • Vật liệu đạt chuẩn: 100% phôi inox 304 và 316 nhập khẩu đều đi kèm chứng nhận xuất xứ CO và chứng chỉ chất lượng CQ, kiểm định rõ ràng hàm lượng Niken, Molypden trước khi đưa vào sản xuất.
  • Báo giá tối ưu tận xưởng: Trực tiếp sản xuất tại nhà máy không qua trung gian thương mại, Butraco mang đến bảng giá chiết khấu cạnh tranh nhất cho các Tổng thầu EPC và đơn vị thi công M&E.

Quý kỹ sư kết cấu, chỉ huy trưởng công trình hoặc cán bộ thu mua dự án có nhu cầu gửi bản vẽ bóc tách khối lượng hoặc nhận báo giá gia công các sản phẩm Inox 304 và Inox 316 theo yêu cầu, vui lòng liên hệ ngay với Butraco Việt Nam để nhận giải pháp kỹ thuật tối ưu nhất!

Nếu Quý khách hàng quan tâm đến các sản phẩm gia công cơ khí, muốn tìm kiếm một đơn vị sản xuất và phân phối các sản phẩm uy tín, chất lượng. Butraco luôn sẵn lòng tư vấn và cung cấp tất cả những gì bạn cần với phương châm “Cái gì bạn cần chúng tôi đều có”. Với đội ngũ cán bộ công nhân viên giàu kinh nghiệm, nhiệt huyết của tuổi trẻ chúng tôi đã dần khẳng định được vị thế là công ty đi đầu trong lĩnh vực sản xuất, gia công các vật liệu nội thất bằng tôn lợp, inox và sản phẩm gia công cơ khí.

---------------------------------------------

  • Công ty TNHH Butraco Việt Nam (BUTRACO VIETNAM COMPANY.,Ltd)
  • VPGD: Tòa N03, Trần Quý Kiên, Dịch Vọng, Cầu Giấy, Hà Nội
  • Nhà máy: KCN Nguyên Khê, Đông Anh, Hà Nội
  • SĐT liên hệ: 0983566468 - 0979566468